Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
S + have / has + been + V-ingNhấn vào QUÁ TRÌNH kéo dài từ quá khứ tới giờ, và thường tới giờ vẫn còn. Hay đi với for, since và How long. Khác hiện tại hoàn thành ở chỗ nó quan tâm việc làm bao lâu chứ không phải làm xong bao nhiêu. Bẫy thường gặp: Động từ chỉ TRẠNG THÁI không có dạng tiếp diễn: I have been knowing him ✗, I have known him ✓.
I have been waiting for an hour.
Tôi đợi cả tiếng rồi.
She has been studying since morning.
Cô ấy học từ sáng tới giờ.
How long have you been living here?
Bạn sống ở đây bao lâu rồi?
They have been working on it all week.
Cả tuần nay họ làm cái đó.