Thứ và tháng

Nói giờ, thứ, ngày tháng; hỏi khi nào

12 từ vựng1 điểm ngữ pháp1 hội thoại~16 phút

Từ vựng12 từ

the/ðə/Mạo từ
  • cái/con/người đó (xác định) · used before a noun when you know which one

Ví dụ

Close the door, please.

Làm ơn đóng cửa lại.

The book on the table is mine.

Quyển sách trên bàn là của tôi.

day/deɪ/Danh từ
  • ngày · the twenty-four hours from one night to the next

Ví dụ

Have a nice day!

Chúc một ngày tốt lành!

week/wiːk/Danh từ
  • tuần · seven days

Ví dụ

I work five days a week.

Tôi làm năm ngày một tuần.

month/mʌnθ/Danh từ
  • tháng · one of the twelve parts of a year

Ví dụ

We move next month.

Tháng sau chúng tôi chuyển nhà.

year/jɪr/Danh từ
  • năm · twelve months

Ví dụ

She is twenty years old.

Cô ấy hai mươi tuổi.

Monday/ˈmʌndeɪ/Danh từ
  • thứ Hai · the day after Sunday

Ví dụ

The class is on Monday.

Lớp học vào thứ Hai.

Tuesday/ˈtuːzdeɪ/Danh từ
  • thứ Ba · the day after Monday

Ví dụ

I have English on Tuesday.

Thứ Ba tôi học tiếng Anh.

Wednesday/ˈwenzdeɪ/Danh từ
  • thứ Tư · the day after Tuesdayd câm

Ví dụ

The shop is closed on Wednesday.

Thứ Tư cửa hàng đóng cửa.

Thursday/ˈθɜːrzdeɪ/Danh từ
  • thứ Năm · the day after Wednesday

Ví dụ

See you on Thursday.

Thứ Năm gặp lại.

Friday/ˈfraɪdeɪ/Danh từ
  • thứ Sáu · the day after Thursday

Ví dụ

I am free on Friday.

Thứ Sáu tôi rảnh.

Saturday/ˈsætərdeɪ/Danh từ
  • thứ Bảy · the day after Friday

Ví dụ

We play football on Saturday.

Thứ Bảy chúng tôi đá bóng.

Sunday/ˈsʌndeɪ/Danh từ
  • Chủ nhật · the day after Saturday

Ví dụ

The shop is closed on Sunday.

Chủ nhật cửa hàng đóng cửa.

Ngữ pháp

Mạo từ the

the + N

Dùng the khi người nghe biết chính xác bạn đang nói vật nào: đã nhắc tới trước đó, hoặc chỉ có một cái duy nhất, hoặc cả hai bên đều biết. Lần đầu nhắc tới thì dùng a/an, từ lần thứ hai trở đi dùng the. Bẫy thường gặp: Tiếng Việt không có mạo từ nên người Việt hay bỏ hẳn: Close door ✗, Close the door ✓.

I have a book. The book is very good.

Tôi có một quyển sách. Quyển sách rất hay.

Close the door, please.

Đóng cửa lại giúp tôi.

The sun is very hot today.

Hôm nay nắng gắt lắm.

Xem chi tiết & luyện tập

Hội thoại

Lịch học trong tuần

Xem thời khoá biểu

Li
Linh

Which day is the English class?

Lớp tiếng Anh vào thứ mấy?

Hu
Huy

On Monday and Wednesday.

Thứ hai và thứ tư.

Li
Linh

What about Tuesday and Thursday?

Còn thứ ba và thứ năm?

Hu
Huy

Tuesday and Thursday are free. Friday is the last day of the week.

Thứ Ba với thứ Năm thì rảnh. Thứ Sáu là ngày cuối tuần làm việc.

Li
Linh

How many classes in a month?

Một tháng có mấy buổi?

Hu
Huy

Eight. The course is one year.

Tám buổi. Khoá học kéo dài một năm.